Chương 34 — Nhân Cách Được Hình Thành Như Thế Nào?

Chương 34 — Nhân Cách Được Hình Thành Như Thế Nào?

1. MỤC TIÊU CHƯƠNG

Giúp cha mẹ hiểu rằng nhân cách không hình thành chỉ bằng lời dạy, cũng không phải một đặc điểm cố định mà trẻ sinh ra đã có đầy đủ.

Nhân cách được hình thành dần qua:

MÔI TRƯỜNG → TIẾP XÚC → NHẬN THỨC → TRẢI NGHIỆM → LỰA CHỌN → THÓI QUEN → HÀNH VI → PHẨM CHẤT.

Vì vậy, mục tiêu của giáo dục không chỉ là:

con biết nhiều;

con làm được việc;

con tự lập;

con thành công.

Mà còn là:

CON TRỞ THÀNH NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO KHI CÓ QUYỀN LỰA CHỌN?

Đó là câu hỏi của nhân cách.

2. CÂU HỎI TRUNG TÂM

Nhân cách của một đứa trẻ được hình thành từ đâu và cha mẹ có thể tác động vào quá trình đó như thế nào?

Đây là câu hỏi quan trọng vì cha mẹ thường muốn:

“Dạy con ngoan.”

Nhưng “ngoan” chưa phải là một khái niệm đủ rộng để mô tả nhân cách.

Một đứa trẻ có thể:

nghe lời;

đạt thành tích;

cư xử tốt trước mặt người lớn;

nhưng chưa chắc đã có khả năng:

tự lựa chọn điều đúng;

chịu trách nhiệm khi không ai quan sát;

giữ nguyên tắc khi có lợi ích trước mắt;

đối xử tử tế với người yếu thế;

tự điều chỉnh khi mắc sai lầm.

Nhân cách cần được nhìn sâu hơn:

CON LÀM GÌ KHI KHÔNG CÓ AI NHẮC?

3. NHÂN CÁCH LÀ GÌ?

Trong hệ thống Lemacy, có thể hiểu:

NHÂN CÁCH LÀ HỆ THỐNG NHỮNG GIÁ TRỊ, NGUYÊN TẮC, KHUYNH HƯỚNG VÀ CÁCH ỨNG XỬ TƯƠNG ĐỐI ỔN ĐỊNH, ĐỊNH HƯỚNG CÁCH MỘT NGƯỜI LỰA CHỌN VÀ SỐNG TRONG CÁC TÌNH HUỐNG KHÁC NHAU.

Nhân cách không chỉ nằm ở:

lời nói.

Mà thể hiện qua:

lựa chọn;

hành vi;

thói quen;

cách đối xử với người khác;

cách đối diện với sai lầm;

cách sử dụng quyền lực;

cách phản ứng khi không ai nhìn thấy.

Vì vậy:

NHÂN CÁCH ĐƯỢC THỂ HIỆN RÕ NHẤT QUA NHỮNG LỰA CHỌN CÓ Ý THỨC VÀ LẶP LẠI TRONG ĐỜI SỐNG.

4. NHÂN CÁCH KHÔNG PHẢI LÀ “NGOAN”

“Con ngoan” có thể có nhiều nghĩa:

nghe lời;

lễ phép;

ít gây phiền;

đạt thành tích.

Nhưng một đứa trẻ trưởng thành về nhân cách còn cần:

biết suy nghĩ;

biết chịu trách nhiệm;

biết tự điều chỉnh;

biết phân biệt đúng – sai;

biết tôn trọng người khác;

biết bảo vệ điều đúng;

biết sửa sai.

Vì vậy:

NGOAN CÓ THỂ LÀ MỘT BIỂU HIỆN CỦA HÀNH VI.

Nhưng:

NHÂN CÁCH LÀ TẦNG SÂU HƠN CỦA CÁCH MỘT NGƯỜI LỰA CHỌN VÀ SỐNG.

Mục tiêu không phải tạo ra một đứa trẻ:

“nghe lời tuyệt đối”.

Mà là một người:

CÓ KHẢ NĂNG TỰ LỰA CHỌN ĐIỀU ĐÚNG NGAY CẢ KHI KHÔNG CÓ AI RA LỆNH.

5. NHÂN CÁCH BẮT ĐẦU TỪ NHỮNG ĐIỀU RẤT NHỎ

Cha mẹ thường nghĩ nhân cách được hình thành qua:

những bài học lớn;

những lời dạy đạo đức;

những cuộc trò chuyện sâu.

Nhưng rất nhiều điều được hình thành qua:

cách trẻ giữ lời;

cách trẻ cất đồ;

cách trẻ đối xử với người phục vụ;

cách trẻ nói chuyện với em nhỏ;

cách trẻ phản ứng khi thua;

cách trẻ sửa lỗi;

cách trẻ đối xử với người không mang lại lợi ích cho mình.

Những hành vi nhỏ được lặp lại có thể trở thành:

THÓI QUEN.

Thói quen lâu dài góp phần hình thành:

CÁCH ỨNG XỬ.

Và cách ứng xử lặp lại góp phần thể hiện:

PHẨM CHẤT.

6. MÔ HÌNH “CÂY NHÂN CÁCH”

Có thể hình dung nhân cách như một cái cây.

GỐC

ĐẠO ĐỨC – TRÍ TUỆ – NGHỊ LỰC.

THÂN

NHÂN CÁCH.

CÀNH

tư duy;

cảm xúc;

hành vi;

thói quen;

lối sống.

QUẢ

năng lực;

quan hệ;

thành quả;

giá trị;

đóng góp.

Đây là một mô hình giáo dục của hệ thống Lemacy, dùng để tư duy về quá trình phát triển con người; không phải một mô hình đo lường khoa học về nhân cách.

Điểm cốt lõi:

MUỐN SỬA QUẢ, KHÔNG CHỈ CHĂM QUẢ. CẦN NHÌN LẠI GỐC VÀ CÁCH CÂY ĐƯỢC NUÔI DƯỠNG.

7. NHÂN CÁCH VÀ BA GỐC

Ba Gốc:

ĐẠO ĐỨC – TRÍ TUỆ – NGHỊ LỰC

là nền tảng xuyên suốt hệ thống giáo dục Lemacy.

ĐẠO ĐỨC

Giúp trẻ:

biết điều gì nên làm;

điều gì không nên làm;

biết tôn trọng;

biết chịu trách nhiệm;

biết không gây hại.

TRÍ TUỆ

Giúp trẻ:

hiểu vấn đề;

nhìn nguyên nhân;

cân nhắc hệ quả;

lựa chọn cách phù hợp.

NGHỊ LỰC

Giúp trẻ:

bắt đầu;

duy trì;

sửa sai;

làm điều mình biết là cần làm.

Có thể cô đọng:

ĐẠO ĐỨC ĐỊNH HƯỚNG → TRÍ TUỆ DẪN ĐƯỜNG → NGHỊ LỰC BIẾN THÀNH HÀNH ĐỘNG.

8. NHÂN CÁCH KHÔNG HÌNH THÀNH CHỈ BẰNG LỜI NÓI

Cha mẹ có thể nói hàng trăm lần:

“Phải trung thực.”

Nhưng nếu trẻ nhìn thấy cha mẹ:

nói dối để tránh trách nhiệm;

thì bài học thực tế lại là:

KHI CÓ LỢI THÌ CÓ THỂ NÓI DỐI.

Cha mẹ có thể nói:

“Phải biết xin lỗi.”

Nhưng nếu bản thân:

không bao giờ xin lỗi con;

thì thông điệp sẽ yếu.

Vì vậy:

LÀM GƯƠNG LÀ MỘT TRONG NHỮNG CON ĐƯỜNG QUAN TRỌNG ĐỂ GIÁ TRỊ ĐI TỪ LỜI NÓI VÀO ĐỜI SỐNG.

9. CHA MẸ LÀ MỘT PHẦN CỦA MÔI TRƯỜNG NHÂN CÁCH

Trẻ không chỉ học từ:

điều cha mẹ dạy.

Trẻ còn học từ:

cách cha mẹ tranh luận;

cách cha mẹ đối xử với người khác;

cách cha mẹ sử dụng tiền;

cách cha mẹ đối diện thất bại;

cách cha mẹ giữ lời;

cách cha mẹ đối xử với người yếu thế.

Vì vậy:

CHA MẸ KHÔNG CHỈ LÀ NGƯỜI DẠY NHÂN CÁCH. CHA MẸ CÒN LÀ MỘT PHẦN CỦA MÔI TRƯỜNG HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH.

10. MÔI TRƯỜNG VÀ NHÂN CÁCH

Nhân cách không hình thành trong khoảng không.

Trẻ sống trong:

gia đình;

trường học;

nhóm bạn;

cộng đồng;

môi trường số;

văn hóa.

Những môi trường này tạo ra:

những gì trẻ thường xuyên nhìn thấy;

những hành vi được khuyến khích;

những hành vi bị giới hạn;

những điều được coi là bình thường.

Có thể cô đọng:

MÔI TRƯỜNG → TIẾP XÚC → TRẢI NGHIỆM → THÓI QUEN → HÀNH VI → PHẨM CHẤT.

Đây là khung giáo dục của Lemacy, không nên hiểu như một quan hệ nhân quả tuyệt đối.

11. NHÂN CÁCH VÀ TRẢI NGHIỆM

Một giá trị chỉ thực sự trở thành một phần của con người khi trẻ có cơ hội:

hiểu;

thực hành;

trải nghiệm;

phản tư;

lặp lại.

Ví dụ:

Muốn trẻ có trách nhiệm.

Không chỉ nói:

“Con phải có trách nhiệm.”

Mà cần trao:

một phần việc thật;

quyền lựa chọn phù hợp;

cơ hội thực hiện;

cơ hội sai;

cơ hội sửa.

Khi đó:

GIÁ TRỊ → HÀNH ĐỘNG → TRẢI NGHIỆM → THÓI QUEN.

12. GIÁ TRỊ CHỈ TRỞ THÀNH PHẨM CHẤT KHI ĐƯỢC THỰC HÀNH

Một đứa trẻ có thể biết:

“Trung thực là tốt.”

Nhưng trong tình huống:

nói thật sẽ bị phạt;

nói dối sẽ có lợi,

thì lựa chọn của trẻ mới cho thấy:

giá trị đó đã được nội hóa đến đâu.

Vì vậy:

BIẾT GIÁ TRỊ ≠ SỐNG THEO GIÁ TRỊ.

Quá trình là:

BIẾT → HIỂU → THỬ → THỰC HÀNH → PHẢN TƯ → LẶP LẠI → HÌNH THÀNH THÓI QUEN.

13. NHÂN CÁCH VÀ QUYỀN LỰA CHỌN

Một đứa trẻ bị kiểm soát hoàn toàn có thể:

nghe lời khi có người giám sát.

Nhưng khi không còn giám sát:

điều gì sẽ xảy ra?

Đây là lý do quyền tự chủ rất quan trọng đối với nhân cách.

Trẻ cần dần có:

lựa chọn;

trách nhiệm;

hệ quả;

cơ hội sửa sai.

Để chuyển từ:

“MẸ BẢO CON LÀM.”

sang:

“CON HIỂU VÌ SAO MÌNH NÊN LÀM.”

Và cuối cùng:

“KHÔNG CÓ AI NHẮC, CON VẪN CHỌN LÀM.”

14. NHÂN CÁCH VÀ TỰ DO

Tự do tạo ra:

không gian để lựa chọn.

Lựa chọn tạo ra:

cơ hội thể hiện giá trị.

Giá trị được lặp lại tạo ra:

thói quen và phẩm chất.

Vì vậy:

KHÔNG CÓ QUYỀN LỰA CHỌN, TRẺ KHÓ CÓ CƠ HỘI THỰC HÀNH NHÂN CÁCH.

Nhưng tự do cũng cần:

giới hạn;

trách nhiệm;

an toàn.

Do đó:

TỰ DO + RANH GIỚI + TRÁCH NHIỆM → CƠ HỘI HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH.

15. NHÂN CÁCH VÀ SAI SÓT

Một đứa trẻ làm sai không có nghĩa:

“Con là đứa trẻ xấu.”

Cần phân biệt:

HÀNH VI SAI

và:

CON NGƯỜI.

Ví dụ:

“Việc con làm là không đúng.”

khác với:

“Con là đứa xấu.”

Nếu gắn sai lầm với bản sắc:

trẻ dễ xấu hổ;

phòng thủ;

che giấu;

né tránh.

Nếu tập trung vào hành vi:

trẻ có thể nhận trách nhiệm;

sửa chữa;

thay đổi.

Mục tiêu là:

SỬA HÀNH VI, NUÔI DƯỠNG CON NGƯỜI.

16. NHÂN CÁCH VÀ KHẢ NĂNG SỬA SAI

Một biểu hiện quan trọng của nhân cách không phải:

không bao giờ sai.

Mà là:

SAI THÌ CÓ DÁM NHẬN KHÔNG?

CÓ DÁM SỬA KHÔNG?

CÓ THAY ĐỔI KHÔNG?

Có thể sử dụng chuỗi:

NHẬN RA → THỪA NHẬN → SỬA CHỮA → PHẢN TƯ → THAY ĐỔI.

Một đứa trẻ biết sửa sai đang học:

TRÁCH NHIỆM.

17. NHÂN CÁCH VÀ SỰ TRUNG THỰC

Trung thực không chỉ là:

không nói dối.

Nó còn liên quan đến:

dám thừa nhận mình chưa biết;

dám nhận lỗi;

không nhận công của người khác;

không che giấu hành vi gây hại;

nói đúng điều mình biết.

Một môi trường quá nặng về:

phạt sai;

phạt điểm thấp;

làm nhục khi mắc lỗi,

có thể khiến trẻ có động cơ:

che giấu sai lầm.

Vì vậy:

MUỐN DẠY TRẺ TRUNG THỰC, CẦN TẠO RA MỘT MÔI TRƯỜNG TRONG ĐÓ SỰ THẬT CÓ THỂ ĐƯỢC NÓI RA VÀ SAI LẦM CÓ THỂ ĐƯỢC SỬA.

Điều này không có nghĩa:

không có hậu quả.

Mà là:

HẬU QUẢ PHẢI HƯỚNG TỚI TRÁCH NHIỆM VÀ SỬA CHỮA, KHÔNG PHẢI XÚC PHẠM.

18. NHÂN CÁCH VÀ LỜI HỨA

Một người có nhân cách cần hiểu:

lời nói có giá trị.

Khi trẻ hứa:

cần cố gắng thực hiện.

Nếu không thể:

cần báo;

giải thích;

điều chỉnh.

Đừng dạy trẻ:

“Đã hứa thì bằng mọi giá phải làm.”

Bởi có những hoàn cảnh cần:

thay đổi;

xin hỗ trợ;

dừng lại vì an toàn.

Điều quan trọng là:

KHÔNG COI LỜI HỨA LÀ MỘT CÁI CỚ ĐỂ TRỐN TRÁCH NHIỆM.

19. NHÂN CÁCH VÀ CÁCH TRẺ ĐỐI XỬ VỚI NGƯỜI KHÁC

Một cách quan sát nhân cách rất thực tế là:

trẻ đối xử thế nào với người không có quyền lực đối với mình.

Ví dụ:

nhân viên phục vụ;

người lao động;

trẻ nhỏ hơn;

người yếu thế;

người không thể đem lại lợi ích.

Một đứa trẻ lễ phép với người lớn nhưng:

coi thường người phục vụ,

cho thấy:

hành vi “lễ phép” có thể chưa trở thành một nguyên tắc sâu.

Nhân cách cần nhất quán hơn:

TÔN TRỌNG CON NGƯỜI KHÔNG CHỈ KHI NGƯỜI ĐÓ CÓ THỂ MANG LẠI LỢI ÍCH CHO MÌNH.

20. NHÂN CÁCH VÀ LỢI ÍCH

Nhiều lựa chọn đạo đức trở nên rõ hơn khi:

làm điều đúng không mang lại lợi ích ngay lập tức.

Ví dụ:

trả lại đồ nhặt được;

nói thật khi có thể nói dối;

nhận phần trách nhiệm dù không ai phát hiện;

giúp người khác dù không được khen.

Đây là lúc trẻ bắt đầu học:

LÀM ĐIỀU ĐÚNG KHÔNG CHỈ VÌ CÓ NGƯỜI NHÌN.

21. NHÂN CÁCH VÀ KHI KHÔNG CÓ AI NHÌN

Có thể đặt một câu hỏi rất đơn giản:

“NẾU KHÔNG AI BIẾT, CON CÓ VẪN LÀM VẬY KHÔNG?”

Không phải để gây áp lực.

Mà để trẻ bắt đầu quan sát:

động cơ;

giá trị;

lựa chọn.

Đây là bước chuyển:

KIỂM SOÁT BÊN NGOÀI → TỰ KIỂM SOÁT BÊN TRONG.

Và:

KỶ LUẬT BÊN NGOÀI → TỰ KỶ LUẬT.

22. NHÂN CÁCH VÀ ĐỘNG CƠ

Cùng một hành động nhưng động cơ có thể khác.

Ví dụ:

giúp bạn vì muốn bạn được tốt hơn;

hoặc:

giúp bạn để được khen.

Hành vi bên ngoài có thể giống nhau.

Nhưng giáo dục nhân cách cần dần giúp trẻ tự hỏi:

“Vì sao con làm việc này?”

“Con đang muốn điều gì?”

“Điều đó có phù hợp với giá trị của con không?”

Không phải lúc nào cũng cần phân tích động cơ sâu.

Nhưng việc đặt câu hỏi giúp trẻ phát triển:

TỰ QUAN SÁT VÀ TỰ ĐIỀU CHỈNH.

23. NHÂN CÁCH VÀ TỰ CHỦ

Các chương trước đã xây dựng:

tự lập;

tự quyết;

trách nhiệm;

tự học;

tự chủ cảm xúc;

tự chủ trong quan hệ.

Những năng lực đó tạo ra:

KHÔNG GIAN ĐỂ NHÂN CÁCH ĐƯỢC THỰC HÀNH.

Ví dụ:

không có tự quyết → khó thực hành trách nhiệm;

không có trách nhiệm → khó hình thành sự đáng tin;

không có tự chủ cảm xúc → khó giữ nguyên tắc khi bị kích động;

không có tự chủ xã hội → dễ thay đổi giá trị theo đám đông.

Vì vậy:

TỰ CHỦ LÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ NHÂN CÁCH ĐI VÀO ĐỜI SỐNG.

24. NHÂN CÁCH VÀ MÔI TRƯỜNG NHẤT QUÁN

Nếu gia đình nói:

trung thực;

nhưng trường học hoặc nhóm bạn thường:

gian lận;

trẻ sẽ gặp những tín hiệu mâu thuẫn.

Không thể kiểm soát toàn bộ môi trường của trẻ.

Nhưng cha mẹ có thể:

trao đổi;

giải thích;

giúp trẻ phân tích;

xây dựng Tam Bảo;

tạo cơ hội tiếp xúc với những hình mẫu tốt.

Mục tiêu không phải:

cách ly trẻ khỏi mọi ảnh hưởng xấu.

Mà là:

XÂY NỘI LỰC ĐỂ TRẺ BIẾT PHÂN BIỆT VÀ LỰA CHỌN.

25. NHÂN CÁCH VÀ TÌNH BẠN

Bạn bè là một môi trường thực hành nhân cách.

Trẻ học:

giữ lời;

chia sẻ;

hợp tác;

xin lỗi;

tha thứ;

bảo vệ ranh giới;

từ chối điều sai;

không bao che.

Vì vậy:

TÌNH BẠN KHÔNG CHỈ LÀ MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI. ĐÓ CÒN LÀ MỘT MÔI TRƯỜNG RÈN NHÂN CÁCH.

26. NHÂN CÁCH VÀ THÓI QUEN

Nhân cách không được xây dựng bằng:

một buổi nói chuyện.

Mà qua:

những lựa chọn lặp lại.

Ví dụ:

giữ lời một lần → giữ lời nhiều lần;

chịu trách nhiệm một lần → hình thành thói quen;

biết sửa sai một lần → dần trở thành cách ứng xử.

Có thể cô đọng:

LỰA CHỌN → LẶP LẠI → THÓI QUEN → PHẨM CHẤT.

Nhưng cần hiểu đây là một khung giáo dục giản lược, không phải công thức xác định nhân cách theo nghĩa khoa học tuyệt đối.

27. NHÂN CÁCH VÀ KỶ LUẬT

Kỷ luật giúp trẻ:

thực hiện điều cần làm.

Nhưng kỷ luật bên ngoài chưa đủ.

Mục tiêu cao hơn:

TỰ KỶ LUẬT.

Ví dụ:

Không phải:

mẹ nhắc mới làm bài.

Mà:

con tự biết việc cần làm và chủ động thực hiện.

Kỷ luật khi kết hợp với:

đạo đức;

trí tuệ;

nghị lực;

có thể trở thành một phần của:

NỘI LỰC.

28. NHÂN CÁCH VÀ NĂNG LỰC

Năng lực và nhân cách không phải cùng một thứ.

Một người có thể:

rất giỏi;

rất thông minh;

rất thành công;

nhưng vẫn có:

hành vi thiếu trách nhiệm;

thiếu trung thực;

gây hại cho người khác.

Vì vậy:

NĂNG LỰC CAO KHÔNG ĐỒNG NGHĨA NHÂN CÁCH CAO.

Mục tiêu giáo dục là:

NHÂN CÁCH + NĂNG LỰC.

Và cao hơn:

DÙNG NĂNG LỰC ĐỂ TẠO GIÁ TRỊ.

29. NHÂN CÁCH VÀ NĂNG KHIẾU

Theo khung giáo dục đã xây dựng:

NHÂN CÁCH → XU HƯỚNG/NĂNG KHIẾU → KIẾN THỨC → KỸ NĂNG → NGHỀ NGHIỆP → TẠO GIÁ TRỊ.

Điều này không có nghĩa:

nhân cách quyết định nghề nghiệp theo một công thức cố định.

Mà nhấn mạnh rằng:

PHÁT TRIỂN NĂNG KHIẾU VÀ NGHỀ NGHIỆP KHÔNG NÊN TÁCH RỜI NỀN TẢNG CON NGƯỜI.

Một người có tài năng nhưng thiếu nền tảng đạo đức có thể:

dùng năng lực sai hướng.

Vì vậy:

TÀI NĂNG CẦN ĐƯỢC ĐẶT TRÊN NỀN TẢNG NHÂN CÁCH.

30. CHA MẸ NÊN RÈN NHÂN CÁCH NHƯ THẾ NÀO?

Không cần biến mỗi ngày thành:

một bài giảng đạo đức.

Có thể bắt đầu từ đời sống:

Khi con mắc lỗi

cho con nhận trách nhiệm và sửa.

Khi con giữ lời

giúp con nhận ra giá trị của sự đáng tin.

Khi con bất đồng

dạy con nói bằng lý do và tôn trọng.

Khi con thấy người khác khó khăn

tạo cơ hội để con quan sát và giúp đỡ phù hợp.

Khi con được lợi

hỏi con lợi ích đó có gây hại cho ai không.

Nhân cách được xây dựng:

TRONG ĐỜI SỐNG, KHÔNG CHỈ TRONG BÀI GIẢNG.

31. MÔ HÌNH HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH

Có thể cô đọng toàn bộ chương thành:

GIÁ TRỊ

↓

HIỂU

↓

TRẢI NGHIỆM

↓

LỰA CHỌN

↓

HÀNH ĐỘNG

↓

PHẢN HỒI

↓

PHẢN TƯ

↓

ĐIỀU CHỈNH

↓

LẶP LẠI

↓

THÓI QUEN

↓

PHẨM CHẤT

↓

NHÂN CÁCH ĐƯỢC BIỂU HIỆN TRONG ĐỜI SỐNG.

Điểm quan trọng:

KHÔNG THỂ DẠY NHÂN CÁCH CHỈ BẰNG LỜI NÓI.

Phải có:

GIÁ TRỊ + MÔI TRƯỜNG + TRẢI NGHIỆM + LỰA CHỌN + THỰC HÀNH + PHẢN TƯ.

32. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1 — MỘT GIÁ TRỊ MỖI TUẦN

Chọn một giá trị:

trung thực;

trách nhiệm;

tôn trọng;

biết ơn;

kỷ luật;

tử tế.

Không cần giảng dài.

Chỉ cần đặt câu hỏi:

“Tuần này con có thể thực hành giá trị này ở đâu?”

Sau đó:

thực hành;

quan sát;

cuối tuần nhìn lại.

Mục tiêu:

GIÁ TRỊ → HÀNH ĐỘNG.

33. BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 — “NẾU KHÔNG AI BIẾT?”

Khi gặp một lựa chọn đạo đức phù hợp với độ tuổi, hỏi:

“Nếu không ai biết con làm gì, con sẽ chọn thế nào?”

Sau đó:

“Vì sao?”

Mục tiêu không phải:

kiểm tra trẻ.

Mà là giúp trẻ bắt đầu quan sát:

ĐỘNG CƠ VÀ NGUYÊN TẮC BÊN TRONG.

34. BÀI TẬP THỰC HÀNH 3 — MỘT LỖI, MỘT BÀI HỌC

Khi con làm sai:

“Con đã làm gì?”

“Điều gì chưa đúng?”

“Con ảnh hưởng đến ai?”

“Con có thể sửa gì?”

“Lần sau con muốn làm khác thế nào?”

Mục tiêu:

SAI → TRÁCH NHIỆM → SỬA → TRƯỞNG THÀNH.

35. BÀI TẬP THỰC HÀNH 4 — QUAN SÁT HÀNH VI ĐỜI THƯỜNG

Trong một tuần, cha mẹ không cần đánh giá con là:

“ngoan” hay “hư”.

Thay vào đó, quan sát:

con giữ lời thế nào;

con đối xử với người khác thế nào;

con phản ứng khi thất vọng thế nào;

con có nhận lỗi không;

con có sửa lỗi không;

con làm gì khi không ai nhắc.

Mục tiêu:

NHÌN NHÂN CÁCH QUA HÀNH VI THỰC TẾ.

36. BÀI TẬP THỰC HÀNH 5 — CHA MẸ TỰ SOI

Mỗi tuần, cha mẹ tự hỏi:

“Tuần này con đã nhìn thấy điều gì ở mình?”

Có thể là:

cách mình xin lỗi;

cách mình nói chuyện;

cách mình giữ lời;

cách mình phản ứng khi tức;

cách mình đối xử với người khác.

Bởi:

MUỐN CON HỌC NHÂN CÁCH, CHA MẸ CẦN TRỞ THÀNH MỘT PHẦN CỦA MÔI TRƯỜNG NHÂN CÁCH TỐT.

37. CÂU HỎI PHẢN TƯ

  1. Tôi đang dạy con “ngoan” hay đang xây dựng nhân cách?
  2. Con có hiểu vì sao một giá trị là quan trọng không?
  3. Con có cơ hội thực hành các giá trị trong đời sống không?
  4. Khi con sai, tôi giúp con sửa hay chỉ làm con xấu hổ?
  5. Con có dám nói thật khi mình mắc lỗi không?
  6. Con có biết chịu trách nhiệm khi không ai nhắc không?
  7. Tôi có đang làm gương đúng với điều mình dạy không?
  8. Tôi có tạo đủ cơ hội để con tự lựa chọn và thực hành giá trị không?
  9. Tôi có đang đánh giá nhân cách của con chỉ qua điểm số, thành tích và sự vâng lời không?
  10. Nếu không có ai quan sát, con có còn lựa chọn điều mà con biết là đúng không?

38. KẾT LUẬN

Nhân cách không được tạo ra trong một ngày.

Cũng không được tạo ra chỉ bằng:

những lời dạy;

những hình phạt;

những phần thưởng;

những bài học đạo đức.

Nhân cách được hình thành dần qua:

MÔI TRƯỜNG → GIÁ TRỊ → TRẢI NGHIỆM → LỰA CHỌN → HÀNH ĐỘNG → PHẢN TƯ → LẶP LẠI → THÓI QUEN → PHẨM CHẤT.

Vì vậy:

MUỐN CON CÓ NHÂN CÁCH, ĐỪNG CHỈ DẠY CON PHẢI LÀM GÌ. HÃY TẠO CƠ HỘI ĐỂ CON TỰ LỰA CHỌN, TỰ THỰC HÀNH VÀ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM.

Ba Gốc tiếp tục là nền tảng:

ĐẠO ĐỨC → BIẾT ĐIỀU ĐÚNG.

TRÍ TUỆ → BIẾT CÁCH LÀM ĐÚNG.

NGHỊ LỰC → ĐỦ SỨC LÀM ĐIỀU ĐÚNG.

Và một dấu hiệu quan trọng của nhân cách trưởng thành là:

KHI KHÔNG CÓ AI NHẮC, KHÔNG CÓ AI KIỂM TRA VÀ KHÔNG CÓ PHẦN THƯỞNG TRƯỚC MẮT, CON VẪN CÓ KHẢ NĂNG LỰA CHỌN THEO NHỮNG GIÁ TRỊ MÀ CON ĐÃ HIỂU VÀ TIN.

Đó là lúc:

GIÁ TRỊ BẮT ĐẦU TRỞ THÀNH CON NGƯỜI.

39. LIÊN KẾT VỚI CHƯƠNG TIẾP THEO

Khi đã hiểu:

NHÂN CÁCH ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO,

chúng ta cần đi sâu vào một câu hỏi cụ thể hơn:

ĐẠO ĐỨC ĐƯỢC SỐNG NHƯ THẾ NÀO TRONG ĐỜI SỐNG HẰNG NGÀY?

Bởi nếu đạo đức chỉ nằm ở:

khái niệm;

lời dạy;

khẩu hiệu,

thì chưa đủ.

Đạo đức cần đi vào:

cách con nói;

cách con giữ lời;

cách con đối xử;

cách con sử dụng lợi ích;

cách con chịu trách nhiệm;

cách con lựa chọn khi có xung đột giữa lợi ích cá nhân và điều đúng.

Từ:

NHÂN CÁCH

chúng ta chuyển sang:

ĐẠO ĐỨC TRONG ĐỜI SỐNG.

Đó là nội dung của:

CHƯƠNG 35 — ĐẠO ĐỨC TRONG ĐỜI SỐNG.



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.