Chương 22 — Dũng – Nhẫn – Tĩnh
1. MỤC TIÊU CHƯƠNG
Giúp cha mẹ hiểu sâu hơn về ba trạng thái quan trọng của nghị lực:
DŨNG – NHẪN – TĨNH.
Nếu Chương 21 trả lời câu hỏi:
Làm thế nào để con có nghị lực?
thì chương này đi sâu vào:
Nghị lực vận hành như thế nào trong một tình huống thực tế?
Có thể cô đọng:
DŨNG ĐỂ BẮT ĐẦU → NHẪN ĐỂ TIẾP TỤC → TĨNH ĐỂ ĐIỀU CHỈNH.
Ba yếu tố không tách rời.
Chỉ có Dũng mà thiếu Tĩnh có thể thành:
nóng vội, liều lĩnh.
Chỉ có Nhẫn mà thiếu Trí tuệ có thể thành:
chịu đựng mù quáng.
Chỉ có Tĩnh mà thiếu Dũng có thể thành:
suy nghĩ nhiều nhưng không hành động.
Vì vậy, mục tiêu không phải tạo ra một đứa trẻ:
GAN LÌ.
Mà là một con người:
DÁM LÀM ĐIỀU CẦN LÀM, ĐỦ BỀN BỈ ĐỂ ĐI TIẾP VÀ ĐỦ TỈNH TÁO ĐỂ BIẾT CÁCH ĐI.
2. CÂU HỎI TRUNG TÂM
Khi gặp khó khăn, con cần dũng cảm để bắt đầu, kiên nhẫn để tiếp tục hay tỉnh táo để thay đổi?
Trong thực tế, một khó khăn thường diễn ra như sau:
Con nhìn thấy việc khó → cần DŨNG để bắt đầu.
Bắt đầu rồi gặp trở ngại → cần NHẪN để tiếp tục.
Làm mãi chưa hiệu quả → cần TĨNH để nhìn lại.
Nhìn ra vấn đề → điều chỉnh phương pháp.
Điều chỉnh rồi → lại cần DŨNG để thử tiếp.
Vì vậy, đây không phải một đường thẳng.
Nó là một vòng lặp:
DŨNG → NHẪN → TĨNH → ĐIỀU CHỈNH → DŨNG → NHẪN → TĨNH…
3. DŨNG LÀ GÌ?
Dũng không đơn giản là:
không sợ.
Một người có thể sợ nhưng vẫn hành động.
Vì vậy, có thể hiểu:
DŨNG LÀ KHẢ NĂNG ĐỐI DIỆN VÀ BẮT ĐẦU ĐIỀU CẦN LÀM DÙ CÓ SỰ SỢ HÃI HOẶC KHÓ KHĂN.
Ví dụ:
- dám xin lỗi khi mình sai;
- dám nói sự thật;
- dám thử một việc mới;
- dám hỏi khi chưa hiểu;
- dám nhận trách nhiệm;
- dám đối diện một bài khó;
- dám từ chối điều không phù hợp.
Dũng không phải:
làm bất cứ điều gì mình muốn.
Dũng phải đi cùng:
TRÍ TUỆ + ĐẠO ĐỨC.
4. DŨNG KHÔNG PHẢI LIỀU
Đây là một ranh giới quan trọng.
Ví dụ:
Một đứa trẻ trèo lên một nơi nguy hiểm để chứng minh:
“Con không sợ!”
Đó không nhất thiết là dũng.
Có thể là:
LIỀU LĨNH.
Dũng là:
nhận biết nguy cơ → đánh giá → lựa chọn hành động phù hợp.
Vì vậy:
DŨNG ≠ KHÔNG BIẾT SỢ.
Và:
DŨNG ≠ BẤT CHẤP NGUY HIỂM.
Dũng trưởng thành là:
DÁM ĐỐI DIỆN ĐIỀU KHÓ TRONG GIỚI HẠN AN TOÀN VÀ CÓ SUY XÉT.
5. DŨNG TRONG NHỮNG VIỆC NHỎ
Không cần đợi đến những tình huống lớn mới rèn Dũng.
Trẻ có thể luyện từ:
dám hỏi khi chưa hiểu;
dám nhận mình sai;
dám xin lỗi;
dám thử một kỹ năng mới;
dám nói ra điều mình chưa biết;
dám trình bày ý kiến;
dám nhận một trách nhiệm phù hợp.
Những việc nhỏ tạo ra trải nghiệm:
“Mình có thể đối diện với điều khiến mình hơi sợ.”
Từ đó, năng lực được mở rộng dần.
6. NHẪN LÀ GÌ?
Nếu Dũng giúp trẻ:
BẮT ĐẦU,
thì Nhẫn giúp trẻ:
TIẾP TỤC.
Một việc có thể khó không phải vì trẻ không có năng lực.
Có thể đơn giản vì:
năng lực chưa đủ;
cần thời gian;
cần luyện tập;
cần nhiều lần thử.
Nhẫn là khả năng:
CHẤP NHẬN QUÁ TRÌNH VÀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐIỀU PHÙ HỢP DÙ CHƯA CÓ KẾT QUẢ NGAY.
7. NHẪN KHÔNG PHẢI CHỊU ĐỰNG MÙ QUÁNG
Cần phân biệt:
NHẪN
với:
CHỊU ĐỰNG BẤT CHẤP.
Ví dụ:
Một phương pháp học không hiệu quả.
Nhẫn không có nghĩa:
cứ dùng mãi một phương pháp.
Một hoạt động gây nguy hiểm.
Nhẫn không có nghĩa:
tiếp tục chịu nguy hiểm.
Một mục tiêu không còn phù hợp.
Nhẫn không có nghĩa:
không được thay đổi.
Do đó:
NHẪN GIỮ SỰ KIÊN TRÌ VỚI ĐIỀU PHÙ HỢP, KHÔNG PHẢI KIÊN TRÌ VỚI MỌI THỨ.
Muốn biết nên tiếp tục hay thay đổi, cần:
TĨNH.
8. TĨNH LÀ GÌ?
Tĩnh không có nghĩa:
im lặng;
thụ động;
không làm gì.
Trong hệ thống này, Tĩnh là khả năng:
DỪNG LẠI ĐỂ QUAN SÁT, SUY NGHĨ VÀ LỰA CHỌN TRƯỚC KHI TIẾP TỤC.
Khi đang tức giận:
Tĩnh giúp trẻ không phản ứng ngay.
Khi đang thất vọng:
Tĩnh giúp trẻ nhìn lại.
Khi đang thất bại:
Tĩnh giúp trẻ tìm nguyên nhân.
Khi đang thành công:
Tĩnh giúp trẻ không quá chủ quan.
Vì vậy:
TĨNH LÀ KHOẢNG KHÔNG GIAN GIỮA KÍCH THÍCH VÀ HÀNH ĐỘNG.
9. DŨNG – NHẪN – TĨNH TẠO THÀNH MỘT HỆ THỐNG
Ba yếu tố có thể được hiểu như ba câu hỏi:
DŨNG
TÔI CÓ DÁM BẮT ĐẦU KHÔNG?
NHẪN
TÔI CÓ ĐỦ KIÊN TRÌ ĐỂ ĐI TIẾP KHÔNG?
TĨNH
TÔI CÓ ĐANG ĐI ĐÚNG CÁCH KHÔNG?
Từ đó:
DŨNG → HÀNH ĐỘNG.
NHẪN → DUY TRÌ.
TĨNH → ĐIỀU CHỈNH.
Đây là một khung giáo dục của Lemacy để vận hành nghị lực, không phải một định nghĩa khoa học phổ quát.
10. KHI DŨNG THIẾU TĨNH
Một đứa trẻ có thể:
rất mạnh dạn;
rất quyết đoán;
rất thích thử.
Nhưng nếu không biết dừng lại và suy nghĩ, có thể:
- hành động vội;
- đánh giá thấp nguy cơ;
- quyết định theo cảm xúc;
- không lắng nghe phản hồi;
- cố chứng minh bản thân.
Khi đó:
DŨNG CÓ THỂ TRƯỢT THÀNH LIỀU.
Vì vậy, cha mẹ không chỉ hỏi:
“Con có dám không?”
Mà còn hỏi:
“Con đã suy nghĩ chưa?”
“Có nguy cơ gì?”
“Con có phương án nào an toàn hơn?”
11. KHI NHẪN THIẾU TĨNH
Một đứa trẻ có thể rất chịu khó.
Nhưng nếu không biết quan sát và điều chỉnh:
làm nhiều nhưng không tiến bộ.
Ví dụ:
học rất nhiều giờ nhưng phương pháp không phù hợp;
luyện một kỹ thuật sai lặp đi lặp lại;
cố làm một việc dù điều kiện đã thay đổi.
Đó không phải nghị lực tối ưu.
Cần:
NHẪN ĐỂ TIẾP TỤC + TĨNH ĐỂ ĐIỀU CHỈNH.
12. KHI TĨNH THIẾU DŨNG
Ngược lại, có người:
suy nghĩ rất nhiều;
phân tích rất kỹ;
thấy rất nhiều rủi ro;
nhưng không bắt đầu.
Khi đó:
TĨNH CÓ THỂ BIẾN THÀNH TRÌ HOÃN.
Ví dụ:
“Con chưa làm vì con chưa chuẩn bị đủ.”
“Con sợ làm sai.”
“Con cần suy nghĩ thêm.”
Nếu kéo dài vô hạn, tư duy không chuyển thành hành động.
Vì vậy:
TĨNH KHÔNG PHẢI ĐỂ TRÁNH HÀNH ĐỘNG.
Tĩnh để:
HÀNH ĐỘNG TỐT HƠN.
13. DŨNG – NHẪN – TĨNH VÀ BA GỐC
Ba yếu tố này liên kết trực tiếp với:
ĐẠO ĐỨC – TRÍ TUỆ – NGHỊ LỰC.
Có thể nhìn:
ĐẠO ĐỨC → BIẾT ĐIỀU GÌ ĐÁNG LÀM.
TRÍ TUỆ → BIẾT CÁCH LÀM.
NGHỊ LỰC → ĐỦ SỨC THỰC HIỆN.
Trong đó:
DŨNG – NHẪN – TĨNH
là cách nghị lực được vận hành trong thực tế.
Có thể cô đọng:
3 GỐC LÀ NỀN TẢNG.
DŨNG – NHẪN – TĨNH LÀ CÁCH VẬN HÀNH NGHỊ LỰC.
14. DŨNG – NHẪN – TĨNH TRONG HỌC TẬP
Tình huống
Con gặp một bài khó.
Dũng:
dám bắt đầu.
Nhẫn:
tiếp tục thử khi chưa ra đáp án.
Tĩnh:
xem lại mình sai ở đâu, có cần đổi cách làm không.
Sau đó:
thử lại.
Chu trình:
DŨNG → THỬ → NHẪN → PHẢN HỒI → TĨNH → ĐIỀU CHỈNH → THỬ LẠI.
Đây chính là sự kết hợp giữa:
NGHỊ LỰC + TỰ HỌC + TƯ DUY GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
15. DŨNG – NHẪN – TĨNH TRONG THỂ THAO
Một buổi tập có thể không dễ chịu.
Dũng
bắt đầu buổi tập.
Nhẫn
tiếp tục luyện tập đều đặn.
Tĩnh
nhận ra kỹ thuật sai và sửa.
Điều quan trọng không phải:
“Con phải chịu đau.”
Mà là:
CON HỌC CÁCH LUYỆN TẬP, NHẬN PHẢN HỒI VÀ TIẾN BỘ.
Hoạt động thể chất là một phương tiện rèn luyện.
Không phải tự động tạo ra phẩm chất.
16. DŨNG – NHẪN – TĨNH TRONG THẤT BẠI
Khi thất bại:
Dũng
dám nhìn nhận sự thật.
“Con đã không làm được.”
Nhẫn
không bỏ cuộc chỉ vì một lần thất bại.
Tĩnh
xem điều gì cần thay đổi.
Sau đó:
THỬ LẠI HOẶC CHỌN CÁCH KHÁC.
Đây là cách biến:
THẤT BẠI → PHẢN HỒI → HỌC → TRƯỞNG THÀNH.
17. DŨNG – NHẪN – TĨNH TRONG XUNG ĐỘT
Khi xảy ra mâu thuẫn với bạn:
Dũng
dám nói điều mình cần nói.
Nhẫn
không phản ứng ngay chỉ vì tức giận.
Tĩnh
tìm cách nói phù hợp và cân nhắc hậu quả.
Ví dụ:
Thay vì:
“Tao ghét mày!”
có thể:
“Mình không thích cách bạn nói chuyện với mình.”
Nếu vấn đề nghiêm trọng:
tìm người lớn hỗ trợ.
Dũng không đồng nghĩa với:
đối đầu bằng mọi giá.
18. DŨNG TRONG VIỆC NHẬN SAI
Một trong những dạng Dũng quan trọng nhất là:
DÁM NHẬN MÌNH SAI.
Điều này cần rất nhiều nội lực.
Trẻ có thể sợ:
bị mắng;
bị mất hình ảnh;
bị đánh giá.
Nếu cha mẹ thường dùng lỗi lầm để:
nhục mạ;
chì chiết;
gắn nhãn,
trẻ có thể học cách:
CHE GIẤU SAI LẦM.
Nếu cha mẹ tập trung vào:
nhận ra → sửa chữa → học hỏi,
trẻ có nhiều cơ hội hình thành:
TRUNG THỰC + TRÁCH NHIỆM + DŨNG.
19. NHẪN TRONG VIỆC HỌC MỘT NĂNG LỰC
Có những năng lực cần hàng trăm lần lặp lại.
Ví dụ:
học đàn;
học bơi;
học ngoại ngữ;
thể thao;
viết;
thuyết trình.
Trẻ cần hiểu:
CHƯA GIỎI KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ KHÔNG THỂ GIỎI.
Có thể hôm nay:
chưa làm được.
Nhưng nếu:
học → luyện → phản hồi → sửa → luyện tiếp,
năng lực có thể tăng theo thời gian.
Đây là tinh thần:
A → A+1.
20. TĨNH TRONG CẢM XÚC
Tĩnh đặc biệt quan trọng khi cảm xúc mạnh.
Chuỗi cũ:
kích thích → tức giận → phản ứng.
Chuỗi mới:
kích thích → dừng → nhận biết → quan sát → lựa chọn → hành động.
Đây chính là nội dung Chương 20 được đưa vào vận hành trong nghị lực.
Có thể nói:
TĨNH LÀ CÁNH CỬA ĐỂ NGHỊ LỰC KHÔNG BỊ CẢM XÚC KÉO ĐI.
21. CHA MẸ RÈN DŨNG – NHẪN – TĨNH THẾ NÀO?
Không nên bắt trẻ học thuộc:
“Dũng là thế này, Nhẫn là thế kia.”
Điều quan trọng là tạo trải nghiệm.
Rèn Dũng
Cho trẻ cơ hội:
thử điều mới;
nói lên ý kiến;
nhận trách nhiệm;
nhận lỗi;
đối diện việc khó phù hợp.
Rèn Nhẫn
Cho trẻ cơ hội:
chờ;
luyện;
hoàn thành;
làm lại;
trì hoãn một số mong muốn hợp lý.
Rèn Tĩnh
Cho trẻ cơ hội:
dừng;
quan sát;
suy nghĩ;
phản tư;
điều chỉnh.
22. CHA MẸ KHÔNG NÊN LÀM GÌ?
Không biến Dũng thành liều lĩnh
Không khuyến khích:
“Con phải chứng minh mình không sợ.”
Không biến Nhẫn thành chịu đựng
Không nói:
“Đã làm thì phải chịu đến cùng dù có hại.”
Không biến Tĩnh thành thụ động
Không dạy:
“Cứ bình tĩnh rồi để đó.”
Mục tiêu là:
DŨNG CÓ SUY XÉT.
NHẪN CÓ MỤC TIÊU.
TĨNH CÓ HÀNH ĐỘNG.
23. DŨNG – NHẪN – TĨNH VÀ QUYỀN ĐƯỢC SAI
Trẻ khó có Dũng nếu:
mỗi sai lầm đều bị làm nhục.
Trẻ khó có Nhẫn nếu:
mỗi khó khăn đều được cha mẹ giải quyết.
Trẻ khó có Tĩnh nếu:
mỗi lần phản ứng đều bị ép phải im ngay.
Vì vậy:
MÔI TRƯỜNG AN TOÀN + GIỚI HẠN RÕ + CƠ HỘI TRẢI NGHIỆM
là nền tảng quan trọng để ba phẩm chất phát triển.
24. DŨNG – NHẪN – TĨNH VÀ “ĐIỂM DỪNG”
Trong giáo dục, một kỹ năng rất đáng rèn là:
BIẾT DỪNG.
Dừng trước khi:
đánh;
nói lời gây tổn thương;
bỏ cuộc;
quyết định vội;
tiếp tục một phương pháp sai.
Nhưng sau điểm dừng phải có:
SUY NGHĨ → LỰA CHỌN → HÀNH ĐỘNG.
Vì vậy:
DỪNG KHÔNG PHẢI KẾT THÚC. DỪNG LÀ ĐỂ CHỌN TỐT HƠN.
25. MÔ HÌNH THỰC HÀNH DŨNG – NHẪN – TĨNH
Khi con gặp một việc khó, cha mẹ có thể hỏi ba câu:
CÂU 1 — DŨNG
“Con có dám bắt đầu không?”
CÂU 2 — NHẪN
“Nếu khó, con sẽ làm gì để tiếp tục?”
CÂU 3 — TĨNH
“Nếu cách này chưa hiệu quả, con sẽ thay đổi điều gì?”
Ba câu hỏi tạo thành:
BẮT ĐẦU → KIÊN TRÌ → ĐIỀU CHỈNH.
26. MÔ HÌNH DŨNG – NHẪN – TĨNH TRONG MỘT TÌNH HUỐNG
Ví dụ:
Con muốn tham gia một cuộc thi nhưng sợ không đạt giải.
DŨNG
Con đăng ký và thử sức.
NHẪN
Con luyện tập dù có những ngày không muốn luyện.
TĨNH
Sau mỗi lần tập, con xem điểm yếu ở đâu và thay đổi.
Nếu cuối cùng không đạt giải:
Dũng giúp con đối diện.
Nhẫn giúp con không sụp đổ.
Tĩnh giúp con học từ kết quả.
Như vậy, thành công không chỉ là:
GIẢI THƯỞNG.
Mà còn là:
NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
27. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1 — MỘT VIỆC DŨNG
Mỗi tuần chọn một việc phù hợp:
nói lời xin lỗi;
hỏi điều chưa hiểu;
thử một hoạt động mới;
nhận một trách nhiệm;
nói ra một ý kiến.
Sau đó hỏi:
“Con đã sợ điều gì?”
“Con đã làm thế nào?”
Mục tiêu:
TẬP ĐỐI DIỆN, KHÔNG PHẢI TẠO RA SỰ LIỀU LĨNH.
28. BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 — MỘT VIỆC NHẪN
Chọn một kỹ năng cần luyện.
Ví dụ:
đọc sách;
nhạc cụ;
thể thao;
ngoại ngữ;
một việc nhà.
Đặt mục tiêu:
luyện đều trong một khoảng thời gian phù hợp.
Cuối tuần hỏi:
“Có lúc nào con muốn bỏ không?”
“Điều gì giúp con tiếp tục?”
29. BÀI TẬP THỰC HÀNH 3 — MỘT KHOẢNG TĨNH
Mỗi ngày dành một khoảng thời gian ngắn để trẻ:
ngồi yên;
hít thở;
quan sát;
viết;
hoặc đơn giản là nhìn lại một sự việc trong ngày.
Có thể hỏi:
“Hôm nay điều gì làm con vui?”
“Điều gì làm con khó chịu?”
“Con đã phản ứng thế nào?”
“Nếu làm lại, con muốn thay đổi gì?”
Mục tiêu:
HÌNH THÀNH THÓI QUEN QUAN SÁT BẢN THÂN.
30. BÀI TẬP THỰC HÀNH 4 — NHẬT KÝ DŨNG – NHẪN – TĨNH
Cuối tuần, trẻ ghi ba dòng:
DŨNG: Tuần này con đã dám làm điều gì?
NHẪN: Con đã kiên trì với điều gì?
TĨNH: Con đã nhận ra điều gì cần thay đổi?
Không cần chấm điểm.
Mục tiêu là:
GIÚP TRẺ TỰ NHẬN RA QUÁ TRÌNH TRƯỞNG THÀNH CỦA MÌNH.
31. CÂU HỎI PHẢN TƯ
- Tôi có đang dạy con dũng cảm hay vô tình dạy con liều lĩnh?
- Tôi có cho con đủ cơ hội để bắt đầu những việc phù hợp?
- Khi con gặp khó, tôi có giải quyết thay quá sớm không?
- Tôi có giúp con phân biệt kiên trì với cố chấp?
- Tôi có cho con quyền thay đổi phương pháp?
- Tôi có tạo cơ hội để con dừng lại và suy nghĩ?
- Khi con mắc lỗi, tôi có tạo không gian để con dám nhận lỗi không?
- Tôi có đang dùng áp lực để ép con “mạnh mẽ”?
- Con có biết khi nào nên tiếp tục và khi nào nên điều chỉnh không?
- Trong cách sống của tôi, con đang nhìn thấy Dũng – Nhẫn – Tĩnh như thế nào?
32. KẾT LUẬN
Nghị lực không chỉ là:
CỐ GẮNG.
Nghị lực trưởng thành là khả năng biết:
KHI NÀO CẦN DŨNG.
KHI NÀO CẦN NHẪN.
KHI NÀO CẦN TĨNH.
Dũng giúp con:
BƯỚC QUA NỖI SỢ ĐỂ BẮT ĐẦU.
Nhẫn giúp con:
ĐI QUA KHÓ KHĂN ĐỂ TIẾP TỤC.
Tĩnh giúp con:
DỪNG LẠI ĐỂ NHÌN RÕ VÀ ĐIỀU CHỈNH.
Ba yếu tố tạo thành một vòng vận hành:
DŨNG → NHẪN → TĨNH → ĐIỀU CHỈNH → DŨNG…
Và khi đặt trong hệ thống Ba Gốc:
ĐẠO ĐỨC ĐỊNH HƯỚNG.
TRÍ TUỆ DẪN ĐƯỜNG.
NGHỊ LỰC THỰC HIỆN.
DŨNG – NHẪN – TĨNH GIÚP NGHỊ LỰC VẬN HÀNH ĐÚNG.
Mục tiêu cuối cùng không phải tạo ra một đứa trẻ:
KHÔNG BIẾT SỢ.
Mà là một con người:
CÓ SỢ NHƯNG VẪN DÁM LÀM ĐIỀU ĐÚNG.
Không phải:
KHÔNG BAO GIỜ MỆT.
Mà là:
BIẾT KIÊN TRÌ, BIẾT NGHỈ, BIẾT NHỜ GIÚP ĐỠ VÀ BIẾT TIẾP TỤC KHI ĐIỀU ĐÓ CÒN ĐÁNG.
Không phải:
LUÔN CỐ ĐẾN CÙNG.
Mà là:
BIẾT KHI NÀO CẦN TIẾP TỤC, KHI NÀO CẦN ĐỔI CÁCH VÀ KHI NÀO CẦN DỪNG.
Đó là:
NGHỊ LỰC CÓ TRÍ TUỆ.
33. LIÊN KẾT VỚI CHƯƠNG TIẾP THEO
Dũng – Nhẫn – Tĩnh giúp con biết:
CÁCH VẬN HÀNH NGHỊ LỰC.
Nhưng nghị lực chỉ là một phần của bản lĩnh.
Một người có nghị lực có thể vẫn:
sợ hãi;
thất bại;
bị từ chối;
gặp áp lực;
đứng trước những điều chưa từng trải qua.
Điều quan trọng hơn là:
KHI ĐỐI DIỆN VỚI KHÓ KHĂN, CON CÓ ĐỦ NỘI LỰC ĐỂ TỰ ĐỨNG VỮNG KHÔNG?
Bản lĩnh vì thế không phải:
không bao giờ ngã.
Mà là:
DÁM ĐỐI DIỆN → BIẾT SUY NGHĨ → BIẾT ĐIỀU CHỈNH → ĐỨNG DẬY → TIẾP TỤC TRƯỞNG THÀNH.
Đó là nội dung của:
CHƯƠNG 23 — BẢN LĨNH.


