Chương 21 — Nghị Lực
1. MỤC TIÊU CHƯƠNG
Giúp cha mẹ hiểu đúng về nghị lực và biết cách tạo môi trường để trẻ từng bước hình thành khả năng:
- bắt đầu một việc dù chưa dễ;
- tiếp tục khi gặp khó khăn;
- chịu được sự không thuận lợi;
- không bỏ cuộc quá sớm;
- biết điều chỉnh khi cách làm chưa hiệu quả;
- hoàn thành điều mình đã cam kết trong khả năng phù hợp;
- đứng dậy sau thất bại.
Nghị lực không phải:
CỨNG ĐẦU, CỐ CHẤP, CHỊU ĐỰNG MỌI THỨ HOẶC KHÔNG BAO GIỜ BỎ CUỘC.
Nghị lực là khả năng:
ĐỐI DIỆN → BẮT ĐẦU → KIÊN TRÌ → ĐIỀU CHỈNH → TIẾP TỤC → HOÀN THÀNH.
Và nghị lực chỉ thực sự có giá trị khi đi cùng:
ĐẠO ĐỨC + TRÍ TUỆ.
Bởi nếu chỉ có sức cố gắng mà không có định hướng và khả năng suy xét, nghị lực có thể biến thành:
CỐ CHẤP, LIỀU LĨNH HOẶC THEO ĐUỔI MỘT ĐIỀU SAI.
2. CÂU HỎI TRUNG TÂM
Làm thế nào để một đứa trẻ có đủ sức đứng vững khi cuộc sống không diễn ra theo ý mình?
Cuộc sống chắc chắn sẽ có:
- khó khăn;
- thất bại;
- từ chối;
- thất vọng;
- chậm trễ;
- thay đổi;
- mất mát;
- những việc không muốn làm.
Cha mẹ không thể loại bỏ tất cả những điều đó khỏi cuộc đời con.
Điều có thể làm là giúp con xây dựng:
NỘI LỰC ĐỂ ĐỐI DIỆN VỚI CHÚNG.
Đó là nền tảng của nghị lực.
3. NGHỊ LỰC KHÔNG PHẢI BẨM SINH HOÀN TOÀN
Một số trẻ có vẻ:
mạnh mẽ hơn;
kiên trì hơn;
chủ động hơn.
Nhưng nghị lực cũng được hình thành qua:
TRẢI NGHIỆM → THỬ THÁCH → THỰC HÀNH → SAI → SỬA → LẶP LẠI.
Một đứa trẻ luôn được người lớn:
làm thay;
giải quyết thay;
tránh mọi khó khăn;
đáp ứng ngay mọi mong muốn;
sẽ có ít cơ hội luyện khả năng:
CHỊU KHÓ → TỰ LÀM → TỰ GIẢI QUYẾT → TIẾP TỤC.
Vì vậy:
NGHỊ LỰC KHÔNG ĐƯỢC HÌNH THÀNH BẰNG LỜI KHUYÊN ĐƠN THUẦN.
Nó được hình thành qua trải nghiệm sống.
4. NGHỊ LỰC VÀ SỰ BAO BỌC
Yêu thương là cần thiết.
Nhưng:
BẢO VỆ QUÁ MỨC CÓ THỂ LÀM GIẢM CƠ HỘI TRẢI NGHIỆM.
Ví dụ:
Con đang mặc quần áo.
Cha mẹ thấy con làm chậm:
“Để mẹ mặc cho.”
Con đang dọn đồ:
“Để bố làm.”
Con gặp bài khó:
“Đưa đây bố giải.”
Con gặp mâu thuẫn:
“Để mẹ nói chuyện với cô.”
Mỗi hành động riêng lẻ có thể xuất phát từ tình yêu.
Nhưng nếu lặp lại thường xuyên:
CHA MẸ LÀM THAY → CON ÍT TRẢI NGHIỆM → ÍT CƠ HỘI VƯỢT KHÓ → NĂNG LỰC CHẬM PHÁT TRIỂN → PHỤ THUỘC.
Vì vậy:
ĐỪNG LÀM THAY NHỮNG VIỆC CON ĐÃ CÓ KHẢ NĂNG TỰ LÀM.
5. NGHỊ LỰC ĐƯỢC TẠO RA TỪ NHỮNG VIỆC NHỎ
Không nhất thiết phải đưa trẻ vào những thử thách lớn.
Nghị lực có thể được rèn từ những việc rất bình thường:
- tự dậy đúng giờ;
- tự chuẩn bị đồ;
- hoàn thành việc đã nhận;
- luyện một kỹ năng;
- đọc hết một cuốn sách;
- tập thể thao;
- sửa một lỗi;
- hoàn thành một nhiệm vụ dù không thích.
Điều quan trọng là:
TRẺ TỰ LÀM VÀ TRẢI QUA QUÁ TRÌNH KHÓ.
Chính những trải nghiệm nhỏ lặp lại mới dần tạo thành:
THÓI QUEN KIÊN TRÌ.
6. DŨNG – NHẪN – TĨNH
Trong hệ thống Lemacy, nghị lực có thể được nhìn qua ba yếu tố:
DŨNG – NHẪN – TĨNH.
DŨNG
Là khả năng:
BẮT ĐẦU.
Dám thử.
Dám đối diện.
Dám làm điều cần làm dù có khó.
NHẪN
Là khả năng:
TIẾP TỤC.
Không bỏ cuộc ngay khi gặp trở ngại.
Chấp nhận rằng một năng lực cần thời gian để hình thành.
TĨNH
Là khả năng:
NHÌN LẠI VÀ ĐIỀU CHỈNH.
Không phải cứ cố mãi theo một cách là nghị lực.
Nếu phương pháp sai, cần thay đổi.
Có thể cô đọng:
DŨNG ĐỂ BẮT ĐẦU → NHẪN ĐỂ TIẾP TỤC → TĨNH ĐỂ ĐIỀU CHỈNH.
7. NGHỊ LỰC KHÔNG PHẢI LÀ CỐ CHẤP
Đây là một ranh giới rất quan trọng.
Ví dụ:
Một đứa trẻ quyết tâm học một kỹ năng.
Sau nhiều lần thử, nhận ra phương pháp hiện tại không phù hợp.
Nếu trẻ nói:
“Con phải làm đúng cách này, không được đổi.”
đó có thể là cố chấp.
Nghị lực đúng nghĩa là:
GIỮ MỤC TIÊU, NHƯNG CÓ THỂ ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG PHÁP.
Có thể cô đọng:
KIÊN ĐỊNH VỚI GIÁ TRỊ VÀ MỤC TIÊU PHÙ HỢP; LINH HOẠT VỚI PHƯƠNG PHÁP.
Đây là vai trò của TĨNH.
8. NGHỊ LỰC CẦN ĐI CÙNG ĐẠO ĐỨC VÀ TRÍ TUỆ
Ba Gốc tạo thành một cấu trúc:
ĐẠO ĐỨC → BIẾT ĐIỀU GÌ NÊN LÀM.
TRÍ TUỆ → BIẾT LÀM NHƯ THẾ NÀO.
NGHỊ LỰC → CÓ KHẢ NĂNG LÀM VÀ TIẾP TỤC.
Nếu:
Có nghị lực nhưng thiếu đạo đức
Trẻ có thể rất quyết tâm đạt được điều không đúng.
Có nghị lực nhưng thiếu trí tuệ
Trẻ có thể cố gắng rất nhiều nhưng sai phương pháp.
Có đạo đức và trí tuệ nhưng thiếu nghị lực
Trẻ có thể:
biết điều đúng nhưng không thực hiện được.
Vì vậy:
ĐẠO ĐỨC ĐỊNH HƯỚNG – TRÍ TUỆ DẪN ĐƯỜNG – NGHỊ LỰC BIẾN THÀNH HÀNH ĐỘNG.
9. KHÓ KHĂN LÀ MỘT PHẦN CỦA QUÁ TRÌNH TRƯỞNG THÀNH
Nếu một đứa trẻ luôn được:
đáp ứng ngay;
giải quyết ngay;
bảo vệ khỏi mọi thất vọng;
thì trẻ có thể ít cơ hội học cách:
chờ đợi;
chịu khó;
chấp nhận kết quả chưa như ý;
tiếp tục sau thất bại.
Vì vậy:
KHÓ KHĂN PHÙ HỢP CÓ THỂ LÀ MỘT PHẦN CỦA GIÁO DỤC.
Nhưng cần nhấn mạnh:
KHÓ KHĂN PHÙ HỢP ≠ CỐ TÌNH LÀM KHỔ TRẺ.
Không dùng:
- đau đớn;
- nhục mạ;
- bỏ đói;
- thiếu ngủ;
- nguy hiểm;
- bỏ mặc;
- hành hạ
để “rèn nghị lực”.
Nghị lực cần được xây dựng trong:
AN TOÀN + TÔN TRỌNG + THỬ THÁCH PHÙ HỢP.
10. THỬ THÁCH A → A+1
Một nguyên tắc quan trọng:
A → A+1.
Nghĩa là thử thách nên cao hơn năng lực hiện tại một mức phù hợp.
Ví dụ:
Nếu trẻ đã có thể:
tự dọn bàn ăn,
có thể tiến tới:
tự chuẩn bị một bữa sáng đơn giản.
Nếu trẻ đã có thể:
đọc 10 trang,
có thể tiến tới:
đọc 15 trang.
Nếu trẻ đã có thể:
tự giải một bài,
có thể thử:
một bài khó hơn một chút.
Mục tiêu không phải:
LÀM TRẺ KHỔ HƠN.
Mà là:
GIÚP TRẺ MẠNH HƠN.
11. NGHỊ LỰC VÀ TRÌ HOÃN THỎA MÃN
Một phần của nghị lực là khả năng:
KHÔNG PHẢI MUỐN GÌ CŨNG CÓ NGAY.
Trẻ có thể học cách:
chờ;
tiết kiệm;
hoàn thành việc trước khi chơi;
luyện tập trước khi đạt kết quả;
chấp nhận chưa có ngay thứ mình muốn.
Điều này giúp hình thành khả năng:
ƯU TIÊN ĐIỀU QUAN TRỌNG HƠN NIỀM VUI TỨC THỜI.
Nhưng cũng cần tránh biến nó thành:
thiếu thốn nhân tạo;
trừng phạt;
từ chối nhu cầu cơ bản.
Mục tiêu là:
RÈN KHẢ NĂNG TỰ ĐIỀU CHỈNH, KHÔNG PHẢI TẠO RA KHỔ SỞ.
12. NGHỊ LỰC VÀ SỰ THẤT VỌNG
Một trong những bài học quan trọng nhất của tuổi thơ là:
KHÔNG PHẢI LÚC NÀO MÌNH CŨNG ĐƯỢC NHƯ Ý.
Trẻ có thể:
- không được chọn;
- không đạt giải;
- bị từ chối;
- thua một trận;
- không được mua món đồ mình muốn;
- làm một việc nhưng kết quả không như mong đợi.
Cha mẹ không nhất thiết phải lập tức:
sửa kết quả;
mua thứ khác;
tìm cách bù đắp.
Có thể trước hết giúp con:
CẢM NHẬN → CHẤP NHẬN → SUY NGHĨ → ĐIỀU CHỈNH → TIẾP TỤC.
13. THẤT BẠI KHÔNG PHẢI LÀ ĐỊNH DANH
Một đứa trẻ:
thi không tốt
không có nghĩa:
“Con là người thất bại.”
Một lần:
làm sai
không có nghĩa:
“Con kém.”
Cần phân biệt:
“CON LÀM CHƯA TỐT.”
với:
“CON LÀ NGƯỜI KHÔNG TỐT.”
Thất bại nên trở thành:
DỮ LIỆU ĐỂ HỌC.
Không phải:
Nhãn dán lên con người.
14. NGHỊ LỰC VÀ TRẢI NGHIỆM
Một đứa trẻ chỉ nghe:
“Con phải cố gắng.”
chưa chắc đã có nghị lực.
Nó cần trải nghiệm:
KHÓ → THỬ → CHƯA ĐƯỢC → SỬA → THỬ LẠI → ĐƯỢC.
Mỗi vòng như vậy tạo thêm một trải nghiệm:
“Mình có thể vượt qua.”
Dần dần:
KINH NGHIỆM → NĂNG LỰC → TỰ TIN → NỘI LỰC.
Đây là một quá trình giáo dục, không phải công thức bảo đảm cho mọi trẻ.
15. NGHỊ LỰC VÀ TỰ TIN
Có một kiểu tự tin được tạo ra chủ yếu bằng lời khen:
“Con giỏi lắm.”
Nhưng kiểu tự tin bền vững hơn đến từ trải nghiệm:
“Mình đã từng gặp khó và mình đã làm được.”
Vì vậy:
TỰ TIN KHÔNG CHỈ ĐẾN TỪ ĐƯỢC KHEN; NÓ CÒN ĐẾN TỪ NĂNG LỰC THỰC TẾ.
Cha mẹ có thể giúp bằng cách tạo cơ hội để con:
tự làm → gặp khó → giải quyết → hoàn thành.
16. NGHỊ LỰC VÀ KỶ LUẬT
Nghị lực giúp trẻ:
tiếp tục khi khó.
Kỷ luật giúp trẻ:
làm điều cần làm một cách đều đặn.
Hai năng lực hỗ trợ nhau.
Ví dụ:
Trẻ muốn học đàn.
Nghị lực:
tiếp tục dù ngón tay đau hoặc bài khó.
Kỷ luật:
luyện tập theo lịch.
Nếu chỉ có nghị lực mà không có kỷ luật:
có thể cố gắng theo cảm hứng.
Nếu chỉ có kỷ luật mà thiếu nghị lực:
dễ bỏ cuộc khi gặp trở ngại.
17. NGHỊ LỰC VÀ THỂ CHẤT
Hoạt động thể chất có thể là một phương tiện tốt để trẻ trải nghiệm:
- luyện tập;
- mệt;
- tiến bộ;
- thất bại;
- kiên trì;
- hoàn thành mục tiêu.
Ví dụ:
chạy;
bơi;
võ;
bóng đá;
leo núi trong điều kiện an toàn;
các môn thể thao phù hợp độ tuổi.
Nhưng cần tránh một kết luận đơn giản:
“Cứ chơi thể thao là tự nhiên có nghị lực.”
Thể chất là:
MỘT MÔI TRƯỜNG RÈN LUYỆN.
Nghị lực hình thành qua cách trẻ:
tham gia → đối diện khó khăn → thực hành → phản hồi → điều chỉnh → tiếp tục.
18. NGHỊ LỰC VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẾ
Những việc đời sống hàng ngày có giá trị rất lớn.
Ví dụ:
tự dọn phòng;
chăm sóc cây;
chuẩn bị đồ dùng;
hoàn thành nhiệm vụ gia đình;
chăm sóc vật nuôi phù hợp;
tham gia hoạt động cộng đồng.
Trẻ học được:
MÌNH CÓ VIỆC PHẢI LÀM NGAY CẢ KHI KHÔNG MUỐN.
Đó là một phần của trưởng thành.
19. ĐỪNG NHẦM NGHỊ LỰC VỚI CHỊU ĐỰNG VÔ HẠN
Một người có nghị lực không phải là người:
chịu mọi thứ;
không được nghỉ;
không được nói “không”;
không được nhờ giúp đỡ.
Nghị lực cũng bao gồm khả năng nhận ra:
“Điều này đang vượt quá khả năng của mình.”
và biết:
TÌM HỖ TRỢ.
Hoặc:
“Mục tiêu này không còn phù hợp.”
và biết:
ĐIỀU CHỈNH.
Hoặc:
“Cách này gây hại.”
và biết:
DỪNG LẠI.
Vì vậy:
BIẾT DỪNG ĐÚNG LÚC CŨNG CÓ THỂ LÀ MỘT BIỂU HIỆN CỦA TRÍ TUỆ.
20. NGHỊ LỰC VÀ “BỎ CUỘC”
Không phải mọi việc đều phải theo đuổi đến cùng.
Có ba tình huống khác nhau:
1. Khó nhưng đáng tiếp tục
→ cần nghị lực.
2. Phương pháp không hiệu quả
→ cần điều chỉnh.
3. Mục tiêu sai hoặc gây hại
→ cần dừng.
Vì vậy, cha mẹ không nên dạy:
“Đã bắt đầu thì tuyệt đối không được bỏ.”
Tốt hơn:
“Con hãy hiểu vì sao mình muốn dừng.”
Đó là cách phân biệt:
BỎ CUỘC VÌ KHÓ
với:
DỪNG LẠI VÌ ĐÃ HIỂU VẤN ĐỀ.
21. CHA MẸ CÓ THỂ RÈN NGHỊ LỰC NHƯ THẾ NÀO?
Không cần những bài tập cực đoan.
Có thể bắt đầu từ:
Việc nhà
nhận việc → hoàn thành → chịu trách nhiệm.
Học tập
gặp bài khó → thử → hỏi → sửa → làm lại.
Thể thao
luyện đều → theo dõi tiến bộ.
Đọc sách
đọc từng phần → hoàn thành.
Kỹ năng
luyện từng bước → nhận phản hồi.
Trách nhiệm cá nhân
đã cam kết → cố gắng thực hiện.
Điểm chung:
CAM KẾT → HÀNH ĐỘNG → KHÓ KHĂN → ĐIỀU CHỈNH → HOÀN THÀNH.
22. CHA MẸ NÊN TĂNG DẦN TRÁCH NHIỆM
Khi trẻ còn nhỏ:
cha mẹ hướng dẫn nhiều.
Khi trẻ lớn hơn:
trẻ tự làm nhiều hơn.
Khi trẻ có năng lực:
trẻ tự chịu trách nhiệm nhiều hơn.
Có thể hình dung:
NĂNG LỰC ↑ → TRÁCH NHIỆM ↑ → QUYỀN TỰ QUYẾT ↑.
Đây là cách nghị lực gắn với tự lập.
23. MÔ HÌNH RÈN NGHỊ LỰC
Có thể sử dụng chu trình:
- GIAO VIỆC PHÙ HỢP
↓
2. ĐỂ CON TỰ LÀM
↓
3. CHẤP NHẬN KHÓ KHĂN AN TOÀN
↓
4. KHÔNG GIẢI QUYẾT THAY QUÁ SỚM
↓
5. HỖ TRỢ KHI CẦN
↓
6. CHO CON SỬA SAI
↓
7. HOÀN THÀNH
↓
8. PHẢN TƯ
↓
9. TĂNG MỘT BƯỚC KHÓ HƠN.
Đó chính là:
A → A+1.
24. NHỮNG CÁCH RÈN NGHỊ LỰC SAI
Không nên dùng:
- làm nhục;
- so sánh với trẻ khác;
- đe dọa;
- bỏ đói;
- thiếu ngủ;
- cố tình gây đau;
- ép chịu đựng nguy hiểm;
- bỏ mặc;
- cố tình tạo sang chấn;
- dùng chất kích thích hoặc hành vi nguy hiểm như một “bài học”.
Những cách này không phải là nền tảng an toàn để xây dựng nghị lực.
Nghị lực cần được hình thành qua:
THỬ THÁCH PHÙ HỢP + TRẢI NGHIỆM + PHẢN HỒI + TỰ ĐIỀU CHỈNH.
25. NHỮNG SAI LẦM CHA MẸ THƯỜNG GẶP
1. Làm thay quá nhiều
Trẻ không có cơ hội luyện nghị lực.
2. Giải quyết thất vọng thay con
Trẻ ít học được cách chịu thất vọng.
3. Ép con chịu khổ
Khó khăn không đồng nghĩa với hành hạ.
4. Khen nghị lực bằng kết quả duy nhất
Quá trình điều chỉnh cũng quan trọng.
5. Nhầm kiên trì với cố chấp
Mục tiêu và phương pháp cần được phân biệt.
6. Không cho con quyền nghỉ
Nghỉ ngơi cũng là một phần của quá trình phát triển.
7. Bắt con tiếp tục một điều không phù hợp
Cần phân biệt khó khăn với mục tiêu sai.
8. Dùng so sánh để tạo động lực
So sánh có thể tạo áp lực nhưng không phải nền tảng tốt cho nội lực.
26. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1 — MỘT VIỆC KHÓ MỖI NGÀY
Chọn một việc phù hợp với độ tuổi và năng lực.
Ví dụ:
đọc thêm một đoạn;
luyện một kỹ năng;
hoàn thành một việc nhà;
tập thể thao;
giải một bài khó.
Không cần quá lớn.
Mục tiêu là:
TẬP CHO CON TRẢI NGHIỆM CẢM GIÁC “KHÓ NHƯNG MÌNH CÓ THỂ TIẾP TỤC”.
27. BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 — NHẬT KÝ DŨNG – NHẪN – TĨNH
Mỗi tuần chọn một tình huống.
Ghi:
DŨNG:
Con đã bắt đầu điều gì dù thấy khó?
NHẪN:
Con đã tiếp tục điều gì dù muốn bỏ?
TĨNH:
Con đã điều chỉnh điều gì khi nhận ra cách cũ chưa hiệu quả?
Qua thời gian, trẻ sẽ thấy:
NGHỊ LỰC KHÔNG PHẢI MỘT KHÁI NIỆM XA VỜI. NÓ NẰM TRONG NHỮNG HÀNH ĐỘNG HẰNG NGÀY.
28. BÀI TẬP THỰC HÀNH 3 — A → A+1
Xác định:
A = con đang làm được gì?
Sau đó:
A+1 = bước khó hơn một chút là gì?
Ví dụ:
A:
tự chuẩn bị cặp.
A+1:
tự chuẩn bị cặp + kiểm tra thời khóa biểu.
A:
chạy 1 km.
A+1:
chạy 1,2 km.
A:
đọc 10 trang.
A+1:
đọc 15 trang.
Mục tiêu:
TĂNG NĂNG LỰC DẦN DẦN, KHÔNG TĂNG ÁP LỰC VÔ HẠN.
29. BÀI TẬP THỰC HÀNH 4 — SAU MỖI THẤT BẠI
Khi con thất bại, thay vì hỏi ngay:
“Tại sao con không làm được?”
hãy thử:
“Con học được gì?”
“Điều gì chưa phù hợp?”
“Con có thể sửa gì?”
“Con muốn thử lại không?”
“Nếu thử lại, con sẽ làm khác điều gì?”
Mục tiêu:
BIẾN THẤT BẠI THÀNH DỮ LIỆU CHO LẦN TIẾP THEO.
30. CÂU HỎI PHẢN TƯ
- Tôi có đang làm thay những việc con có thể tự làm không?
- Con có đủ cơ hội gặp những khó khăn phù hợp không?
- Tôi có giải quyết thất vọng thay con không?
- Khi con gặp khó, tôi hỗ trợ hay lập tức cứu?
- Tôi có phân biệt nghị lực với cố chấp không?
- Tôi có cho con quyền điều chỉnh phương pháp không?
- Tôi có cho con quyền dừng khi mục tiêu không còn phù hợp không?
- Tôi có dùng so sánh để tạo động lực không?
- Con có trải nghiệm “khó nhưng mình làm được” đủ thường xuyên không?
- Nếu nhìn vào cách tôi sống, con đang học được gì về nghị lực?
31. KẾT LUẬN
Nghị lực không được tạo ra bằng một bài giảng:
“Con phải mạnh mẽ.”
Nó được hình thành qua hàng trăm trải nghiệm nhỏ:
TỰ LÀM → GẶP KHÓ → KHÔNG BỎ CUỘC NGAY → TÌM CÁCH → ĐIỀU CHỈNH → HOÀN THÀNH.
Cha mẹ không thể trao nghị lực cho con như trao một món quà.
Cha mẹ chỉ có thể:
TẠO MÔI TRƯỜNG ĐỂ CON CÓ CƠ HỘI RÈN NGHỊ LỰC.
Không phải bằng:
làm con khổ.
Mà bằng:
trao trách nhiệm phù hợp;
cho phép sai sót an toàn;
không làm thay quá sớm;
để con trải qua khó khăn vừa sức;
cho con cơ hội sửa và thử lại.
Nghị lực có thể được cô đọng thành:
DŨNG → NHẪN → TĨNH.
Và kết nối với Ba Gốc:
ĐẠO ĐỨC → BIẾT ĐIỀU ĐÚNG.
TRÍ TUỆ → BIẾT CÁCH LÀM.
NGHỊ LỰC → ĐỦ SỨC LÀM VÀ TIẾP TỤC.
Ở tầng sâu hơn:
TRẢI NGHIỆM → NĂNG LỰC → TỰ TIN → NỘI LỰC → TỰ CHỦ.
Mục tiêu cuối cùng không phải tạo ra một đứa trẻ:
LUÔN CỐ GẮNG BẰNG MỌI GIÁ.
Mà là một con người:
DÁM ĐỐI DIỆN, BIẾT KIÊN TRÌ, BIẾT ĐIỀU CHỈNH VÀ BIẾT DỪNG ĐÚNG LÚC.
Đó mới là nghị lực trưởng thành.
32. LIÊN KẾT VỚI CHƯƠNG TIẾP THEO
Nghị lực trả lời câu hỏi:
“Làm thế nào để con có sức tiếp tục khi gặp khó?”
Nhưng để nghị lực không trở thành:
cố chấp,
liều lĩnh,
chịu đựng mù quáng,
trẻ cần hiểu sâu hơn về ba trạng thái:
DŨNG – NHẪN – TĨNH.
Dũng không chỉ là:
dám làm.
Nhẫn không chỉ là:
chịu đựng.
Tĩnh không chỉ là:
im lặng.
Ba yếu tố này tạo thành một cách vận hành nội lực:
DŨNG ĐỂ BẮT ĐẦU → NHẪN ĐỂ ĐI TIẾP → TĨNH ĐỂ NHÌN LẠI VÀ ĐIỀU CHỈNH.
Đó là nội dung của:
CHƯƠNG 22 — DŨNG – NHẪN – TĨNH.


